Wednesday, 08/07/2020|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử Trường THCS Tiên Lục
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 MÔN VĂN NĂM HỌC 2015 – 2016.

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KI 1  MÔN VĂN NĂM HỌC 2015 – 2016.
LỚP 6:    Tải về tại đây!
UBND HUYỆN LẠNG GIANG
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NV6KI_1_M1
ĐỀ KIỂM TRA MÔN: VĂN 6
Năm học 2015 – 2016
Bài kiểm tra tiết (PPCT):30 Tuần:8
Thời gian làm bài: 45 phút
 
 
             
Câu 1:Trình bày các sự việc chính của văn bản “Thánh Gióng”?(3đ)
Câu 2:Chỉ ra các đặc điểm của truyền thuyết qua văn bản:”Sự tích Hồ Gươm”?(2đ)
Câu 3:Viết đoạn văn ngắn (5-6 câu)nêu cảm nhận của em về nhân vật Mã Lương (4đ)
Câu 4:Từ truyện:”Em bé thông minh”,theo em làm thế nào để trở thành người thông minh?(1đ)
 
UBND HUYỆN LẠNG GIANG
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NV6KI_1_M1
HD CHẤM  KIỂM TRA MÔN: VĂN 6
Năm học 2015 – 2016
Bài kiểm tra tiết (PPCT):30 Tuần:8
Thời gian làm bài: 45 phút
 
                        
Câu 1(3đ)
-Các sự việc chính của văn bản “Thánh Gióng”:
   +Sự ra đời của Gióng (0,5đ)
   +Gióng đòi đi đánh giặc(0,5đ)
   +Gióng được nuôi lớn để đánh giặc(1đ)
   +Gióng đánh thắng giặc và trở về trời(1đ)
 
Câu 2(2đ)
-Đặc điểm của truyền thuyết qua văn bản:”Sự tích Hồ Gươm”
    +Tên người thật:Lê Lợi,Lê Thận(0,5đ)
    +Tên địa danh thật:Lam Sơn,Hồ Tả Vọng,Hồ Gươm(0,5đ)
    +Thời kì lịch sử có thật:Khởi nghĩa chống giặc Minh đầu thế kỉ XV(1đ)
Câu 3(4đ)
-Đoạn văn ngắn cảm nhận về nhân vật Mã Lương:
 +Hoàn cảnh:Mồ côi,nghèo.(1đ)
 +Ham vẽ,có tài vẽ(1đ)
 +Giúp đỡ người nghèo,trừng trị kẻ tham lam,độc ác(1đ)
 +Thể hiện ước mơ về những khả năng kì diệu của con người (1đ)
Câu 4(1đ)
-Để trở thành người thông minh :
              +Chăm chỉ học tập(0,5đ)
              +Đề cao kinh nghiệm về đúc kết từ đời sống thực tế(0,5đ)

LỚP 7:    Tải về tại đây!
UBND HUYỆN LẠNG GIANG
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NV7KI_1_M1
ĐỀ KIỂM TRA MÔN: VĂN 7
Năm học 2015 – 2016
Bài kiểm tra tiết (PPCT): 48        Tuần:
Thời gian làm bài: 45 phút
 
Câu 3.(1,5đ) tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa trong các ví dụ sau:
a.     Chúng tôi không sợ chết chính là chúng tôi muốn sống.
                                                    ( Hồ Chí Minh)
 b.                     Cửa bồng vội mở rèm châu
                    Trời cao sông rộng một màu bao la
( Truyện Kiều )
c.                     Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu
                   Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ.
( Truyện Kiều )
Câu 2: (1,5 đ) Xếp các từ sau thành 2 nhóm: Từ ghép và từ láy: lao xao, tướng tá, chim chóc, rừng rú, đủng đỉnh, nảy nở, nhấp nháy, dẻo dai, phập phồng, lí nhí, râu ria, đông đủ, tan tác, mơ mộng, chùa chiền.
Câu 3 ( 2đ) Em hãy phân biệt từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm.
Câu 4 (4đ) Viết đoạn văn từ 5-7 câu nêu cảm nhận của em trong ngày khai giảng năm học mới. Đoạn văn có sử dụng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa.
Câu 5.( 1đ )Dựa vào kiến thức từ Hán Việt đã học và những hiểu biết của em, hãy giải thích vì sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa danh? Cho ví dụ minh họa.
 
 
 
 
 
 
UBND HUYỆN LẠNG GIANG
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NV7KI_1_M1
HDC KIỂM TRA MÔN: VĂN 7
Năm học 2015 – 2016
Bài kiểm tra tiết (PPCT): 48        Tuần:
Thời gian làm bài: 45 phút
 
Câu 1:(1,5đ) Mỗi từ xác định đúng được 0,1đ:
Từ ghép tướng tá, chim chóc, rừng rú, nảy nở, dẻo dai, râu ria, đông đủ, mơ mộng, chùa chiền.
từ láy lao xao, đủng đỉnh,  nhấp nháy, , phập phồng, lí nhí, tan tác.
 
 
Câu 2: (1,5đ)
-         Từ đồng nghĩa: b. rộng- bao la (0,5đ)
-         Từ trái nghĩa: a. sống- chết
                             c. buồn- vui
Câu 3.( 2đ) Phân biệt từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm
-         Từ đồng nghĩa: là từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
-         Từ trái nghĩa: là những từ có nghĩa trái ngược nhau
-         Từ đồng âm: là từ có phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì đến nhau.
Câu 4. ( 4đ) Viết đoạn văn:
a.     Yêu cầu về hình thức:
-         Viết đúng hình thức của đoạn văn, đúng số câu
-         Diễn đạt mạch lạc, văn phong trong sáng
-         Chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, không sai chính tả.
b.     Yêu cầu về nội dung:
-         Viết đúng nội dung đề ra
-         Đoạn văn có sử dụng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa.
Câu 5. (1đ)
-         Lí giải: Người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa danh vì nó mang sắc thái trang trọng hơn (0,5đ)
-         Lấy được ví dụ (0,5đ)

LỚP 8:    Tải về tại đây!
UBND HUYỆN LẠNG GIANG
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NV8HKI_1_M1
ĐỀ KIỂM TRA MÔN: VĂN 8
Năm học 2015 – 2016
Bài kiểm tra tiết (PPCT): 42         Tuần: 11
Thời gian làm bài: 45 phút
 
Câu 1 (2 điểm ) :
     Văn bản “ Lão Hạc ” là của ai ? Thể loại của văn bản ?
    Em hãy nêu tình cảnh của lão Hạc trong văn bản “ Lão Hạc ” ?
   Câu 2 ( 2 điểm ):
     Đọc kỹ đoạn văn sau :
    “ Lão vật vã trên gường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch  hai mắt long sòng sọc. Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái nảy lên ...Lão vật vã đến hai giờ đồng hồ rồi mới chết ”.
     Tìm biện pháp nghệ thuật trong đoạn văn trên ? Nêu tác dụng ?
    Câu 3 ( 4 điểm ):
      Phân tích tình yêu thương mãnh liệt của bé Hồng đối với mẹ qua đoạn trích “ Trong lòng mẹ ” .
   Câu 4 ( 1 điểm ) :
     Vì sao có thể nói : Chiếc lá cuối cùng của cụ Bơ-men là một kiệt tác ?
   Câu 5 ( 1 điểm ) :
      Ước vọng của hai nhân vật: cụ Bơ-men và Giôn-xi ?
      Em có nhận xét gì về cách kết thúc truyện của tác giả ?
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
UBND HUYỆN LẠNG GIANG
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NV8HKI_1_M1
 
HD CHẤM  KIỂM TRA MÔN: VĂN 8
Năm học 2015 – 2016
Bài kiểm tra tiết (PPCT): 42        Tuần: 11
Thời gian làm bài: 45 phút
 
Câu 1( 2 điểm ):
a)     Văn bản “ Lão Hạc của Nam Cao ( 0,25 điểm )
b)    Thể loại : Truyện ngắn. ( 0,25 điểm )
c)     Tình cảnh của lão Hạc ( 1,5 điểm ): mỗi ý đúng được 0,30 điểm.
 - Nhà nghèo, vợ chết, chỉ có đứa con trai .
 - Lão luôn giành dụm tiền để cho con trai lấy vợ.
 - Lão nuôi con chó và coi nó như người bạn.
 - Sau trận ốm nặng không có việc làm, lão kiếm được gì ăn nấy.
 - Sự túng quẫn đẩy lão vào cái chết đau đớn.
  Câu 2 ( 2 điểm ):
a)     Biện pháp nghệ thuật trong đoạn văn trên ( 0,75 điểm )
 - Tác giả miêu tả rất cụ thể, chi tiết ( 0,25 điểm )
 - Sử dụng liên tiếp nhiều từ tượng hình và từ tượng thanh như : vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc, tru tréo.( 0,5 điểm ).
b) Tác dụng ( 1,25 điểm ):
   Cách miêu tả như vậy đã tạo ra một hình ảnh cụ thể, sinh động về một cái chết thê thảm, dữ dội đó là tấm bi kịch của người nông dân nghèo trước cách mạng, đồng thời cái chết như vậy có sức tố cáo xã hội phi nhân, tàn ác đối với con người, gợi lên một niềm thương cảm sâu sắc cho người đọc.
 Câu 3 ( 4 điểm ):
  Tình yêu thương của bé Hồng được thể hiện :
  - Hồng luôn kìm nén xúc động, kìm nén nỗi đau, nhẫn nhục chịu đựng khi nghe những lời bà cô hỏi.( 0,5 ).
  - Khi cô nhắc đến em bé : nước mắt ròng ròng, chan hòa đầm đìa ở cằm ở cổ, hai tiếng em bé đã xoắn chặt lấy tâm can Hồng. Nỗi đau đớn sự phẫn uất khiến Hồng chỉ cười dài trong tiếng khóc. ( 0,5 điểm )
  - Khi nghe cô kể về tình cảnh của mẹ, cổ họng Hồng nghẹn ứ, khóc không ra tiếng.( 0,5 điểm )
  - Tan học về, thoáng nhìn thấy mẹ vội vã đuổi theo gọi rối rít thể hiện sự khao khát muốn gặp mẹ .( 0,5 điểm )
  - Khi ngồi trên xe òa khóc nức nở, đây là tiếng khóc vì hờn dỗi vì sung sướng, hạnh phúc vì mãn nguyện .( 1 điểm )
  - Khi ở trong lòng mẹ, Hồng vô cùng sung sướng hạnh phúc, cậu cảm nhận được những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng mơn man khắp da thịt . Đây là cảm xúc chân thành của một chú bé khao khát tình mẫu tử. ( 1 điểm )
 Câu 4 ( 1 điểm ):
  - Chiếc lá ấy vẽ rất giống: “ Cuống lá còn giữ màu xanh sẫm, nhưng với rìa lá hình răng cưa đẫ nhuốm màu vàng úa ” , khiến Giôn-xi tưởng đấy là chiếc lá thật.( 0,5 điểm )
  - Chiếc lá của cụ Bơ-men vẽ trên tường trong đêm mưa tuyết thực sự là một kiệt tác, vì nó đem lại sự sống cho Giôn-xi . Chiếc lá không chỉ được vẽ bằng bút lông, bột màu mà bằng cả tình thương bao la và lòng hy sinh cao thượng. (0,5 điểm )
 Câu 5 ( 1 điểm ):
a)     Cụ Bơ-men và Giôn-xi đều mong ước chiếc lá cuối cùng trên cây thường xuân không rụng xuống để Xiu được sống. ( 0,25 điểm )
b)    Cách kết thúc truyện của tác giả (0,75 điểm )
 - Đây là kiểu kết thúc đồng thời đảo ngược hai tình huống:
  +) Người sắp chết thì lại sống.
  +) Người đang sống khỏe mạnh thì lại qua đời.
 - Cả hai nhân vật Giôn-xi và Bơ-men đều liên quan đến bệnh viêm phổi và chiếc lá cuối cùng. Cụ Bơ-men xả thân mình để cứu sống Giôn-xi.
 

LỚP 9:    Tải về tại đây!
   UBND HUYỆN LẠNG GIANG                            ĐỀ KIỂM TRA
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO              VĂN HỌC TRUNG ĐẠI

NV9HKI_1_M1
         ----------------------------------                        MÔN NGỮ VĂN 9
                                                                              Năm học 2015- 2016
                                                                              Bài kt tiết (PPCT): 49
                                                                           Thời gian làm bài: 45 phút
                                                                           _____________________
 
 
Câu 1(1điểm):
    Cho câu thơ: “Vân xem trang trọng khác vời”
Hãy chép các câu thơ tiếp theo để hoàn thành đoạn thơ miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân?
 
Câu 2(2 điểm)
   Một trong những thành công của tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” là tác giả Nguyễn Dữ đã sáng tạo các yếu tố kì ảo ở cuối truyện. Em hãy trình bày tác dụng của các yếu tố kì ảo đó?
 
Câu 3(7 điểm)
      Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
“Kiều càng sắc sảo mặn mà
So bề tài sắc lại là phần hơn,
Làn thu thủy, nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước, nghiêng thành
Sắc đành đòi một, tài đành họa hai.”
                                   (Chị em Thúy Kiều-Truyện Kiều: Nguyễn Du)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
HƯỚNG DẪN CHẤM
                                              MÔN NGỮ VĂN 9
                                            Bài kt tiết (PPCT): 49
                                                                                                                      Câu 1.
       Hs chép được chính xác 4 câu thơ miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân không                            mắc lỗi chính tả,đúng hình thức.
 
   Câu 2.(2đ)
     Học sinh trình bày được đầy đủ 4 tác dụng của yếu tố kì ảo trong tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương”
       - Đáp ứng đặc trưng của thể loại truyền kì:Trong truyện có sử dụng yếu                                tố tưởng tượng kì ảo.(0,5đ)
-         Làm hoàn chỉnh vẻ đẹp của Vũ Nương:Dù sống ở một thế giới khác nhưng vẫn nặng tình với cuộc đời,vẫn thương nhớ chồng con,lo lắng cho phần mộ tổ tiên và vẫn mong được phục hồi danh dự.(0,5đ)
-         Tạo kết thúc có hậu cho tác phẩm:Thể hiện mơ ước ngàn đời của nhân dân ta:ở hiền gặp lành.(0,5đ)
- Làm tăng tính bi kịch cho tác phẩm:Vũ Nương không trở về vì nàng không còn gì để trở về:hạnh phúc không còn,tình yêu tan vỡ…(0,5đ)
 
Câu 3(7đ)
  HS có thể trình bày thành đoạn văn hoặc bài văn nhưng phải đảm bảo đủ các ý.
     *Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Du,tác phẩm Truyện Kiều và dẫn ra đoạn trích.(1đ)
    *Cảm nhận về vẻ đẹp của Thúy Kiều.
       - Kiều có đôi măt long lanh sâu thẳm như nước hồ mùa thu,đôi lông mày xinh tươi tràn đầy sức sống như nét núi mùa xuân,nàng đẹp đến hoa phải ghen,liễu phải hờn.Vẻ đẹp ấy khiến cho thành xiêu nước đổ,một vẻ đẹp có một không hai trên đời.(2đ)
     - Nghệ thuật:(2đ)+ Miêu tả Thúy Kiều tác giả sử dụng thành công nghệ thuật ước lệ  tượng trưng kết hợp với điển tích điển cố.
                         +Miêu tả Thúy Kiều tác giả chỉ tập trung miêu tả đôi mắt…
                         +Miêu tả cô em Thúy Vân trước để làm nổi bật sự hơn hẳn cả về nhan sắc lẫn tài năng của Kiều.
                         +Miêu tả nhân vật đẻ ngầm dự báo về cuộc đời ,số phận của nhân vật:Kiều mang vẻ đẹp khiến thiên nhiên phải hờn ghen ,đố kị vì thế ngầm dự báo một cuộc đời đầy sóng gió và bất trắc.
    => Tất cả làm nổi bật vẻ đẹp có một không hai của Kiều mà Nguyễn Du đã không tiếc lời để ngợi ca và điều đó đã làm nên giá trị nhân đạo cao cả trong Truyện Kiều.(1đ)
   - Khẳng định lại vẻ đẹp của Kiều và tài năng của tác giả Nguyễn Du trong nghệ thuật miêu tả nhân vật chính diện.(1đ)
 
                           

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin Video
Tài liệu
Thống kê truy cập
Hôm nay : 6
Hôm qua : 8
Tháng 07 : 52
Tháng trước : 962
Năm 2020 : 16.501
Năm trước : 8.636
Tổng số : 25.137